Văn bản mới

Cải cách chính sách BHXH theo tinh thần Nghị quyết số 28 NQ/TW

    Các hoạt động kỷ niệm 25 năm ngày thành lập BHXH Việt Nam (16/02/1995-16/02/2020)

      Thời điểm

      Đối tượng

      Mức lương tối thiểu vùng

      Vùng 1

      HN+HCM

      Vùng 2

      VT+TThành

      Vùng 3

      Còn lại

      Vùng 4

      Cđảo

      9/1990-12/1991

      N Ngoài

      50

      50

      50

      50

      01/05/1992

      N Ngoài

      35

      30

      30

      30

      01/07/1996

      N Ngoài

      45

      40

      35

      30

      01/07/1999

      N Ngoài

      626.000

      556.000

      487.000

      13.910 VND/ $

      01/02/2006

      N Ngoài

      870.000

      790.000

      710.000

       

       

      + 7%

      930.900

      845.300

      759.700

       

      01/01/2008

      Trong nước

      620.000

      580.000

      540.000

       

       

      + 7%

      663.400

      620.600

      577.800

       

       

      N Ngoài

      1.000.000

      900.000

      800.000

       

       

      + 7%

      1.070.000

      963.000

      856.000

       

      01/01/2009

      Trong nước

      800.000

      740.000

      690.000

      650.000

       

      + 7%

      856.000

      792.000

      739.000

      696.000

       

      N Ngoài

      1.200.000

      1.080.000

      950.000

      920.000

       

      + 7%

      1.284.000 

      1.156.000  

      1.017.000

      985.000

      01/01/2010

      Trong nước

      980.000

      880.000

      810.000

      730.000

       

      + 7%

      1.049.000

      942.000

      867.000

      781.000

       

      N Ngoài

      1.340.000

      1.190.000

      1.040.000

      1.000.000

       

      + 7%

      1.433.800 

      1.273.300  

      1.112.800

      1.070.000

      Thời điểm

      Đối tượng

      Vùng 1

      HN+HCM

      Vùng 2

      VT+TX+TT

      Vùng 3+Vùng 4

      Còn lại+Côn đảo

      01/01/2011

      Trong nước

        1.350.000

        1.200.000

         1.050.000

       

      + 7%

        1.444.500

        1.284.000

         1.123.500

      Thời điểm

      Đối tượng

      Vùng 1 VT

      TX+TT

      Long Điền. Đất Đỏ. XM.

      Châu Đức. Côn Đảo 

      01/01/2011

      N Ngoài

        1.550.000

        1.350.000

         1.170.000

       

      + 7%

        1.658.500

        1.444.500

         1.251.900

      01/10/2011

       

      2.000.000

      1.780.000

        1.550.000

       

      + 7%

      2.140.000

      1.904.600

      1.658.500

      01/01/2013

       

      2.350.000

      2.100.000

      1.800.000

       

      + 7%

      2.514.500

      2.247.000

      1.926.000

      01/01/2014

       

      2.700.000

      2.400.000

      2.100.000

       

      + 7%

      2.889.000

      2.568.000

      2.247.000

      Thời điểmĐối tượngTP. Vũng TàuTP. Bà Rịa, Tân Thành

      Long Điền. Đất Đỏ. XM.

      Châu Đức. Côn Đảo 

      01/01/2015 3.100.0002.750.0002.400.000
       + 7%3.317.0002.942.5002.568.000
      01/01/2016 3.500.0003.100.0002.700.000
       + 7%3.745.0003.317.0002.889.000
      01/01/2017 3.750.0003.320.0002.900.000
       + 7%4.012.5003.552.4003.103.000
      01/01/2018 3.980.0003.530.0003.306.300
       + 7%4.258.6003.777.1003.306.300

      Ghi chú : HN= Hà Nội ; HCM =Hồ Chí Minh ; VT=Vũng Tàu ; TT =Tân Thành ; TX=Thị xã Bà Rịa ; XM= Xuyên Mộc ; 

      Từ ngày 01/01/2014, MLTT vùng là mức lương thấp nhất, tính theo tháng, làm cơ sở để trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường ở các đơn vị, doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh như sau:

      - Thành phố Vũng Tàu áp dụng mức: 2.700.000 đồng/tháng.

      - Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành áp dụng mức: 2.400.000 đồng/tháng.

      - Huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo áp dụng mức: 2.100.000 đồng/tháng.

      Mức lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với MLTT vùng.

      Lưu ý:Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có MLTT vùng khác nhau thì thực hiện MLTT vùng theo địa bàn có MLTT vùng cao nhất; doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có MLTT vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, thực hiện MLTT vùng theo địa bàn đó.

      Trích công văn 1041/BHXH-PT